Đặt hàng: 0902.97.5550 - 0902.64.0009 - 0934.19.5657
Làm Việc Từ Thứ 2 Đến Chủ Nhật

Thông tin

Có rất nhiều chỉ tiêu hóa lý, vi sinh trong nước theo các cấp độ quan sát khác nhau. Đi theo các cấp độ từ quan sát bằng mắt thường tới sử dụng hàng loạt các chất hóa học xúc tác để xác định hoặc sử dụng quan sát dưới kính hiển vi. Độ đục của nước cũng là một trong những chỉ tiêu để kiểm tra nước ô nhiễm. Vậy để hiểu sâu hơn về vấn đề này thì đứng nên bỏ qua bài viết dưới đây nhé.

Nước bị đục

Độ đục của nước là gì?

Người dân thông thường chỉ dùng 1 số các cơ bản và đơn giản nhất để quan sát sự ô nhiễm hoặc các chất có trong nước. Một trong những thành phần dễ dàng quan sát và nhận thấy được đó là khả năng làm đục nước. Sau đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu như thế nào là độ đục tồn tại trong nước và cách xử lý đơn giản và hiệu quả nhất.

Độ đục là một trong những tính chất vật lý của nước, được hình thành từ sự lắng cặn của các chất lơ lửng trong nước hoặc do thành phần bùn đất có trong nước hình thành nên. Tùy theo mức độ nhiều hay ít của các chất lơ lửng tan hay không tan trong nước mà hình thành nên độ đục nhiều hay ít. Thông thường độ đục ở nước mặt và đặc biệt là nước sông cao hơn hẳn so với nước ngầm. Do quá trình bồi tụ và lắng đọng của phù sa tạo nên. Đối với nguồn nước là nước máy, độ đục có thể được hình thành thông qua các yếu tố sau:

– Vật liệu của ống vận chuyển nước lâu ngày bị bào mòn hoặc bị rỉ sét
– Vận chuyển nước đi xa kéo theo hàng loạt các ảnh hưởng từ môi trường xung quanh lên đường nước

Đối với nguồn nước là nước giếng ( nước ngầm) cũng bị ảnh hưởng bởi các tính chất gây nên độ đục trong nước:

– Giếng khoang được bố trí lắp đặt không hợp lý có sự xuất hiện của nước chảy tràn.
– Sự xáo trộn địa chất trầm tích trong nước cũng gây ảnh hưởng đến thành phần độ đục của nước.

Độ đục của nước còn phản ánh sự hiện diện của nguồn vi sinh có trong nước, vì vậy cần làm kiểm tra và theo dõi các chỉ tiêu cũng như độ đục trong nước. Thông số về độ đục của nước sạch là phải nhỏ hơn 5 NTU (Nephelometric Turbidity Units – Tiêu chuẩn sử dụng trong đo nước tinh khiết và nước thải) nhưng với nước uống thông số độ đục chỉ được tối đa là 2 NTU.

Độ đục của nước 

Dân gian thường sử dụng bằng mắt thường để quan sát có sự xuất hiện của độ đục hay không. Nhưng phương pháp này không cho độ chính xác và cũng không thể hiện rõ hàm lượng của độ đục trong nước

Có thể xác định độ đục bắng các phương pháp khác nhau như:
– Phương pháp cân khối lượng: Loc mẫu sau đó cân khối lượng cặn. Nếu SS (khối lượng cặn) < 15 mg/l thì nước trong còn SS> 15 mg/l thì nước đục.
– Áp dụng phương pháp so màu theo nguyên tắc dựa trên sự hấp thu ánh sáng của các cặn lơ lửng có trong dung dịch.

Biện pháp xử lý độ đục của nước đơn giản nhất

Ngày nay với sự cải tiến của khoa học kỹ thuật, nhằm mục đích nâng cao chất lượng nước sử dụng và sức khỏe cho người dùng WAPURE giới thiệu đến Quý khách hàng sản phẩm máy lọc nước với thiết kế phù hợp với chất lượng và tình hình nước tại Việt Nam. Các lõi lọc được nhập khẩu trực tiếp từ Malaysia về có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. WAPURE mang đến cho bạn sản phẩm lọc sạch nguồn nước ô nhiễm từ kim loại nặng, phèn ,… kể cả thành phần độ đục trong nước mà bạn đang quan tâm ảnh hưởng đến sức khỏe. Có thể kể đến là sản pẩm máy lọc nước Wapure WR105 chuyên xử lý phèn độ đục và nâng pH. Sản phẩm máy lọc nước tại Wapure có nhiều ưu điểm hơn so với thị trường như:

Để xem thêm các sản phẩm máy lọc nước tại Wapure vui lòng tham khảo tại đây

Ngoài ra Wapure – Công ty Phát Thọ TMC còn là đơn vị hàng đầu, có kinh nghiệm trong lĩnh vực phân phối máy lọc nước và xử lý nước bao gồm:

  • Phân phối máy lọc nước gia đình: Máy lọc nước Công nghệ Nano, Máy lọc nước Công nghệ RO, Máy lọc nước kết hợp hệ thống làm nóng làm lạnh.
  • Tư vấn thiết kế thi công hệ thống dây chuyền sản xuất nước tinh khiết
  • Tư vấn thiết kế thi công dây chuyền sản xuất nước đóng bình, đóng chai loại bán tự động và tự động
  • Xử lý nguồn nước ô nhiễm nặng: nhiễm phèn nặng, nhiễm độ cứng ( đá vôi), nhiễm lợ và nhiễm mặn
  • Cung ứng đầy đủ các giải pháp tối ưu tiết kiệm chi phí và hiệu quả cao cho Trường học, Bệnh viện, cơ quan nhà nước, Xí nghiệp, Công ty.

Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để sở hữu sản phẩm máy lọc nước chất lượng cao cấp và trải nghiệm những dịch vụ khiến cho Quý khách hàng hài lòng cùng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp sẽ tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc cho bạn một cách nhiệt tình và chu đáo nhất. Hãy thay đổi thói quen sử dụng máy lọc nước để bảo vệ sức khỏe cho cả gia đình. Vì sức khỏe là vàng

Thông tin liên hệ

CÔNG TY TNHH TMDV MÔI TRƯỜNG PHÁT THỌ TMC

Trụ sở chính: 275C Thoại Ngọc Hầu, Phường Phú Thạnh, Quận Tân Phú, TPHCM

Hotline0902 97 5550 hoặc (028)39.733.191

Bể lọc nhanh trọng lực là thường được sử dụng trong xử lý bề mặt nguồn cung cấp nước. Nó bao gồm một cấu trúc để chứa các đơn vị, các lớp vật liệu lọc bộ, một hệ thống thoát nước phía dưới, một hệ thống rửa lọc, và một hệ thống xử lý chất thải. Và để hiểu thêm về vấn đề này thì chúng ta cùng theo dõi qua bài viết sau

Bể lọc nhanh trọng lực là gì?

Trong quá trình lọc, nước chảy lên trên cùng của các lớp vật liệu lọc và được điều khiển thông qua bằng trọng lực. Trong khi đi qua không gian nhỏ hẹp giữa các hạt của bộ lọc, các tạp chất được loại bỏ. Nước tiếp tục đường đi thông qua các sỏi hỗ trợ, đi vào dưới hệ thống thoát nước hệ thống, và sau đó chảy vào hồ chứa. Nó là lớp vật liệu lọc, bao gồm cát hoặc than antraxit, mà thực sự loại bỏ các tạp chất khỏi nước. Các lớp vật liệu lọc thường xuyên được làm sạch bằng một quá trình rửa ngược.

Cơ chế của bể lọc nhanh trọng lực

✓   Cơ chế sàng: Hạt mà lớn hơn không gian lỗ rỗng của lớp vật liệu lọc thì các tạp chất chèn ép ra khỏi lớp vật liệu lọc bằng phương pháp cơ học. Hạt nhỏ hơn không gian lỗ rỗng của lớp vật liệu lọc thì các tạp chất bị mắc kẹt lại trên lớp vật liệu lọc bởi sự tiếp xúc ngẫu nhiên.
✓   Lắng đọng trầm tích: Hạt định cư trên các phương tiện lọc.
✓   Sự va chạm: Hạt nặng sẽ không tuân theo các dòng chảy.
✓   Ngăn chặn các hạt di chuyển dọc theo dòng nước được loại bỏ khi chúng tiếp xúc với bề mặt của môi trường lọc

✓   Độ bám dính các hạt keo tụ gắn liền với lớp vật liệu lọc khi chúng đi qua lớp lớp vật liệu lọc.
✓   Sự hấp phụ (hóa học hoặc vật lý hoặc cả hai): Khi một hạt đã được đưa vào tiếp xúc với bề mặt của lớp vật liệu lọc hoặc với các hạt khác.
✓   Keo tụ: Hạt lớn vượt qua các hạt nhỏ hơn, gia nhập vào nhau, và hình thành những phần tử lớn hơn.
✓   Tăng trưởng sinh học: trong bộ lọc tăng trưởng sinh học sẽ làm giảm khối lượng lỗ rỗng và có thể tăng cường việc loại bỏ các những hạt với bất kỳ cơ chế loại bỏ trên. Chất tập trung trên bề mặt của môi trường lọc + chất dinh dưỡng có sẵn → Sinh vật bắt đầu phát triển trên bề mặt của bộ lọc. Một tấm thảm được hình thành có chứa chất nhớt ” zoogleal ” sinh vật được gọi là ” Schmutzdecke ”.

Vật liệu của bể lọc nhanh trọng lực

Các loại vật liệu lọc

Đặc điểm của các vật liệu lọc điển hình

Vật liệu

Phạm vi kích

thước (mm)

Trọng lượng riêng
Cát thông thường

0.5-0.6

2.6

Cát thô

0.7-3.0

2.6

Than antraxit / than đá

1.0-3.0

1.5-1.8

Sỏi

1.0-50

2.6

Hai yếu tố quan trọng để đánh giá và lựa chọn vật liệu lọc trong bể lọc nhanh trọng lực:
– Loại bỏ độ đục thông qua các bể lọc với thời gian hợp lý.
– Thời gian hạn chế được tổn thất ban đầu cần thiết cho các bộ lọc.
Nếu tổn thất áp lực được hạn chế thường xuyên và độ đục tăng đột ngột hiếm khi xả ra thì kích thước vật liệu lọc lớn có thể được xem xét. Nếu độ đục thường xuyên tăng đột ngột và tổn thất ban đầu là hiếm khi gặp phải thì kích thước vật liệu lọc nhỏ có thể được xem xét.

Lời kết

Hy vọng sau khi theo dõi xong bài viết về bể lọc nhanh trọng lực sẽ tích lũy thêm cho bạn những kiến thức bổ ích về ngành nước và xử lý nước. Và nếu như gia đình bạn đang cần sử dụng một nguồn nước tinh khiết hơn, sạch hơn thì hãy liên hệ với Wapure – Công ty máy lọc nước Wapure nhé. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ thắc mắc của bạn và tư vấn sử dụng máy lọc nước phù hợp với nguồn nước của gia đình bạn một cách nhiệt tình và chu đáo nhất. Hiện nay Công ty Wapure chuyên cung cấp các loại hạt vật liệu dùng trong ngành xử lý nước, được nhập khẩu từ 100% nước ngoài với chất lượng cực kỳ tốt.

Để xem thêm sản phẩm vật liệu lọc tại Wapure vui lòng tham khảo tại đây

Ngoài ra, Công ty còn là đơn vị đi đầu hàng đầu, có kinh nghiệm trong lĩnh vực phân phối máy lọc nước và xử lý nước bao gồm:

  • Phân phối máy lọc nước gia đình: Máy lọc nước Công nghệ Nano, Máy lọc nước Công nghệ RO, Máy lọc nước kết hợp hệ thống làm nóng làm lạnh.
  • Tư vấn thiết kế thi công hệ thống dây chuyền sản xuất nước tinh khiết
  • Tư vấn thiết kế thi công dây chuyền sản xuất nước đóng bình, đóng chai loại bán tự động và tự động
  • Xử lý nguồn nước ô nhiễm nặng: nhiễm phèn nặngnhiễm độ cứng ( đá vôi), nhiễm lợ và nhiễm mặn
  • Cung ứng đầy đủ các giải pháp tối ưu tiết kiệm chi phí và hiệu quả cao cho Trường học, Bệnh viện, cơ quan nhà nước, Xí nghiệp, Công ty.

QUYỀN LỢI KHÁCH HÀNG KHI MUA SẮM TẠI WAPURE

Chúng tôi luôn tự tin mang lại cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng cao, giá thành tốt nhất, không chỉ tiết kiệm tối đa chi phí mà còn là thời gian và sức khỏe. Quý khách mua sản phẩm của Công ty “Máy lọc nước của Người Việt” sẽ được hưởng những quyền lợi sau:

– Giao hàng tận nơi trong thời gian nhanh nhất.
– Nếu hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng sẽ đổi lại.
– Quý khách lấy hàng với số lượng lớn sẽ được mua với giá đặc biệt.
– Trong quá trình thực hiện nếu giá cả có thay đổi, Công ty sẽ kịp thời thông báo cho khách hàng.

  • Sự hỗ trợ của chúng tôi không chỉ dừng lại ở việc bán hàng. Dịch vụ khách hàng của chúng tôi luôn có nhân viên hỗ trợ sẵn sàng 24h/ngày, 7 ngày/tuần để xử lý các câu hỏi của bạn.
  • Mỗi nhân viên công ty chúng tôi đều hiểu giá trị cốt lõi của chúng tôi, và cam kết  cung cấp sản phẩm chất lượng tốt nhất.

Thông tin liên hệ

CÔNG TY TNHH TMDV MÔI TRƯỜNG PHÁT THỌ TMC

Trụ sở chính: 275C Thoại Ngọc Hầu, Phường Phú Thạnh, Quận Tân Phú, TPHCM

Hotline0902 97 5550 hoặc (028)39.733.191

Trong bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu “ Bộ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt ăn uống QCVN 01:2009/BYT ”. Trong bộ quy chuẩn này sẽ có 109 chỉ tiêu của Bộ Y tế đưa ra nhằm mục đích giúp cho người dân có cơ sở để đánh giá chất lượng nguồn nước ăn uống trực tiếp. Chúng ta cùng tìm hiểu về Tiêu chuẩn nước ăn uống QCVN 01:2009/BYT ngay sau đây nhé.

Những quy định chung về bộ tiêu chuẩn của nước ăn uống

Phạm vi điều chỉnh

 ✓   Với quy chuẩn quy định này thì sẽ có mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng của nước sử dụng trong sinh hoạt ăn uống, dùng cho các cơ sở để chế biến thực phẩm

Đối tượng áp dụng

  Đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác, kinh doanh nước ăn uống, kể cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mục đích sinh hoạt có công suất từ 1.000 m3/ngày đêm trở lên (cơ sở cung cấp nước) thì đều áp dụng quy chuẩn này.

Những quy định về các chỉ tiêu cụ thể

Ghi chú:
☀ (*) Là chỉ tiêu cảm quan.
☀ (**) Áp dụng đối với vùng ven biển và hải đảo.
☀ Hai chất Nitrit và Nitrat đều có khả năng tạo methaemoglobin. Do vậy, trong trường hợp hai chất này đồng thời có mặt trong nước ăn uống thì tỷ lệ nồng độ (C) của mỗi chất so với giới hạn tối đa (GHTĐ) của chúng không được lớn hơn 1 và được tính theo công thức sau:
Cnitrat/GHTĐ nitrat + Cnitrit/GHTĐnitrit < 1

Xem thêm: 

Thông số đánh giá chất lượng nước đạt tiêu chuẩn
☁ Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt mới nhất hiện nay

Những chế độ giám sát chất lượng nước

Trước khi đưa nguồn nước vào sử dụng thì phải giám sát kỹ lưỡng: Cần phải làm xét nghiệm với tất cả các chi tiêu thuộc mức độ A, B, C do cơ sở cung cấp nước thực hiện.
Giám sát định kỳ

Trong trường hợp các chỉ tiêu thuộc mức độ A:
✡    Phải phân tích, xét nghiệm ít nhất 01 lần/ tuần do cơ sở cung cấp nước thực hiện;
✡    Phải kiểm tra, giám sát, xét nghiệm ít nhất 01 lần/ tháng do các cơ quan có thẩm quyền thực hiện.
Trong trường hợp các chỉ tiêu thuộc mức độ B:
  Xét nghiệm ít nhất 06 tháng/ lần do cơ sở cung cấp nước thực hiện;
 Kiểm tra, giám sát, xét nghiệm ít nhất 06 tháng/ lần do cơ quan có thẩm quyền thực hiện.
Trong trường hợp các chỉ tiêu thuộc mức độ C:
  Xét nghiệm ít nhất 02 năm/ lần do cơ sở cung cấp nước thực hiện;
  Kiểm tra, giám sát, xét nghiệm ít nhất 02 năm/ lần do cơ quan có thẩm quyền thực hiện.
Giám sát đột xuất
Cần phải thực hiện giám sát đột xuất trong các trường hợp sau: Khi kết quả kiểm tra vệ sinh nguồn nước hoặc điều tra dịch tễ cho thấy nguồn nước có nguy cơ bị ô nhiễm. Khi xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến chất lượng vệ sinh nguồn nước. Khi có các yêu cầu đặc biệt khác. Hy vọng sau khi theo dõi xong bài viết trên thì chúng tôi tin chắc rằng quý khách đã có cơ sở vững chắc để tự đánh giá, kiểm định chất lượng nước tại gia đình mình rồi đúng không nào. Và:

Nếu nguồn nước nhà bạn có một hoặc nhiều trường hợp sau ???

 ♥    Nước có mùi hôi tanh như trứng thối ?
     Nước có màu vàng ố, nâu đỏ, nổi váng ?
 ♥    Các thiết bị vệ sinh chứa nhiều cặn đen bám vào thành ?
 ♥    Sau khi đun sôi nước có nhiều cặn màu trắng bám vào đáy bình ?
 ♥    Nước nồng nặc mùi Clo, thuốc tẩy ?
 ♥    Nước có bọ gậy, lăng quăng, thậm chí cả giun ?
    ➣   Thì hãy liên hệ qua hotline: 0902 975 550 (Mr Việt) để có được những giải pháp để xử lý nguồn nước được sạch hơn tinh khiết hơn và đảm bảo vệ sinh an toàn cho sức khoẻ của bản thân và người thân trong gia đình bạn nhé.

MÁY LỌC NƯỚC WAPURE U.S.A đã được chứng nhận chất lượng tại Viện Pastuers TP.HCM

Thông tin liên hệ
CÔNG TY TNHH TMDV MÔI TRƯỜNG PHÁT THỌ TMC
Trụ sở chính: 275C Thoại Ngọc Hầu, Phường Phú Thạnh, Quận Tân Phú, TPHCM
Hotline: 0902 975 5550 | 0902 640 0009 | (028)3 9173 3191
ĐƯỢC ĐÓN TIẾP QUÝ KHÁCH LÀ NIỀM VINH HẠNH CỦA CHÚNG TÔI

Hiện nay nguồn nước sử dụng đang bị ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng vậy nên việc kiểm tra nguồn nước tại gia đang là nhu cầu và việc làm cần thiết của mọi người vì khi chúng ta biết rõ những nguy hại của nguồn nước hiện đang sử dụng chúng ta mới có cách khắc phục hiệu quả nhất – an toàn nhất và hợp lý nhất.Cách duy nhất để có thể biết được tính chất nguồn nước đang sử dụng là phải xét nghiệm nước.Và viện Pasteur là nơi chúng ta có thể xét nghiệm nước chính xác và chi tiết nhất với khung giá dao động từ 1 triệu đến tối đa 4 triệu đồng tùy yêu cầu kiểm tra chất lượng nước.

Hình 1: Những nguồn nước sử dụng phổ biến tại Việt Nam

Muốn kết quả kiểm tra được chính xác nhất không chỉ đơn giản là chúng ta đem mẫu nước thử lên viện Pasteur và chờ kết quả mà chúng ta phải thực hiện đúng theo yêu cầu như sau:

Bước 1 : lấy mẫu nước cần thử nghiệm trực tiếp tại nơi sử dụng.
  ɷ    Đối với nước máy: nếu trong trường hợp nhà có xài máy bơm thì nên lấy nước sau khi bơm hoạt động ít nhất 15 phút – chứ ko phải lấy tại nguồn sử dụng .
ɷ    Đối với nước giếng: cũng bật bơm nước và xả rửa tầm 15 phút rồi mới lấy nước thử.
  ɷ    Đối với các thể loại nước khác: nước mưa tích tụ hoặc nước sông hồ, nước suối… nên lấy nước mặt tại điểm không động và cách mặt nước ít nhất 10 cm.
  ɷ    Sau đó để vào 1 chai thủy tinh sạch – có dung tích ít nhất 1 lít( đối với xét nghiệm cho hộ gia đình) – 6 lít ( đối với cơ sở kinh doanh nước đóng bình đóng chai) và có nắp đậy bằng nhựa hoặc nút thủy tinh không có miếng lót thấm( có thể gây thay đổi tính chất nước). Nếu chỉ kiểm tra hóa lý bình thường có thể dùng chai Pet ( chai nước suối) nhưng phải tuyệt đối sạch và không có lẫn nước trong chai vào.
*** Lưu ý nắp chai phải được đậy kín và nước ko đầy tràn chai chừa một ít khí trong chai.

Hình 2: Nước được xét nghiệm phải lấy đúng tiêu chí

Bước 2:
Bảo quản và vận chuyển mẫu nước tới nơi xét nghiệm lưu ý đối với kiểm tra vi sinh trong quá trình chuyển mẫu nước phải được bảo quản ở nhiệt độ thấp từ 5o đến không quá 10o ( có thể để nước trong túi đá ) vì khi nhiệt độ cao sẽ gây phản ứng làm thay đổi tính chất nước.

Bước 3:
Cung cấp chỉ tiêu cần xét nghiệm và làm thủ tục giấy tờ xét nghiệm nước của Viện Pasteur.
Bảng giá và chi tiết chỉ tiêu xét nghiệm nước tại viện Pasteur.

BẢNG GIÁ XÉT NGHIỆM NƯỚC

109 CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG NƯỚC ĂN UỐNG

THEO QCVN 01:2009/BY

STT Chỉ tiêu phân tích Phương pháp thử Đơn vị Đơn giá

Chỉ tiêu giám sát mức A

1 Độ màu SMEWW 2120 B Mẫu 50,000
2 Mùi; vị Cảm quan Mẫu 10,000
3 Độ đục Máy phân tích độ đục Mẫu 50,000
4 Độ pH TCVN 6492:2011 Mẫu 50,000
5 Độ cứng, tính theo CaCO3; Magie (Mg2+); Canxi (Ca2+); TCVN 6224 – 1996 hoặc SMEWW 2340C Mẫu 60,000
6 Clorua TCVN 6194:1996 Mẫu 50,000
7 Hàm lượng Sắt TCVN 6177:1996 Mẫu 60,000
8 Hàm lượng mangan tổng số SMEWW 3111B Mẫu 105,000
9 Hàm lượng Nitrat (NO3-) Thường quy kỹ thuật  YHLĐ-VSMT- SKTH 2002 Mẫu 80,000
10 Hàm lượng Nitrit (NO2-) TCVN 6178:1996 Mẫu 80,000
11 Hàm lượng Sulfat (SO4) EPA 375.4 Mẫu 80,000
12 Chỉ số Pecmanganat TCVN 6186:1996 Mẫu 84,000
13 Hàm lượng Clo dư TCVN 6225-2:2012 Mẫu 70,000
14 Coliform tổng số TCVN 6187 – 1: 2009 Mẫu 170,000
15  E.coli TCVN 6187 – 1: 2009 Mẫu 170,000

Chỉ tiêu giám sát mức B

16 Tổng chất rắn hòa tan (TDS) SMEWW 2540 Solids B, C Mẫu 104,000
17 Hàm lượng Nhôm SMEWW 3113B Mẫu 105,000
18 Hàm lượng Chì SMEWW 3113B Mẫu 105,000
19 Hàm lượng Natri SMEWW 3500 Na, D Mẫu 105,000
20 Hàm lượng Amoni EPA 350.2 Mẫu 80,000
21 Hàm lượng Asen SMEWW 3500 As, B Mẫu 140,000
22 Hàm lượng Florua SMEWW 4500-F, D Mẫu 60,000
23 Hàm lượng Dihydrosulfur (H2S) TCVN 4567: 1998 (SMEWW 4500 – S2- , E) Mẫu 70,000
24 Hàm lượng Thủy ngân SMEWW 3114B Mẫu 140,000
25 Phenol và dẫn xuất phenol SMEWW 6420 B Mẫu 800,000
26 Benzen EPA 524.2 Mẫu 325,000
27 Benzo(a)pyren EPA 525.2 Mẫu 325,000
28 Monoclorobenzen EPA 524.2 Mẫu 420,000
29 Monocloramin TCVN 6225-2:2012 Mẫu 280,000
30 Tổng hoạt độ α SMEWW 7110 B Mẫu 850,000
31 Tổng hoạt độ β SMEWW 7110 B Mẫu 850,000

Chỉ tiêu giám sát mức C

32 Hàm lượng Bromat US EPA 300.1 Mẫu 280,000
33 Hàm lượng Clorit US EPA 300.1 Mẫu 280,000
34 Hàm lượng Xianua SMEWW 4500 CN-, E Mẫu 80,000
35 Hàm lượng Antimon SMEWW 3500 Sb B Mẫu 105,000
36 Hàm lượng Bari SMEWW 3500 Ba B Mẫu 105,000
37 Hàm lượng Bo tính chung cho cả Borat và Axit boric SMEWW 4500 B D Mẫu 105,000
38 Hàm lượng Cadimi SMEWW 3113B Mẫu 105,000
39 Hàm lượng Crom tổng số SMEWW 3113B và 3111B Mẫu 105,000
40 Hàm lượng Đồng tổng số SMEWW 3113B và 3111B Mẫu 105,000
41 Hàm lượng Molybden SMEWW 3500 Mo Mẫu 105,000
42 Hàm lượng Niken SMEWW 3113B Mẫu 105,000
43 Hàm lượng Selen SMEWW 3500 Se, C Mẫu 105,000
44 Hàm lượng Kẽm SMEWW 3111B Mẫu 105,000

Nhóm Clorobenzen

45 1,2 – Diclorobenzen EPA 524.2 Mẫu 420,000
46 1,4 – Diclorobenzen EPA 524.2 Mẫu 420,000
47 Triclorobenzen EPA 524.2 Mẫu 420,000

Nhóm dung môi hữu cơ

48 Toluen EPA 524.2 Mẫu 325,000
49 Xylen EPA 524.2 Mẫu 325,000
50 Etylbenzen EPA 524.2 Mẫu 325,000
51 Styren EPA 524.2 Mẫu 325,000
52 Di (2 – etylhexyl) adipate EPA 525.2 Mẫu 325,000
53 Di (2 – etylhexyl) phtalat EPA 525.2 Mẫu 325,000
54 Acrylamide EPA 8032A Mẫu 325,000
55 Epiclohydrin Nội bộ GC/ECD Mẫu 325,000
56 Hexacloro butadien EPA 524.2 Mẫu 325,000
57 1,2 – Dibromo – 3 Cloropropan EPA 524.2 Mẫu 325,000
58 Focmaldehyt EPA 556 Mẫu 325,000
59 Bromofoc EPA 524.2 Mẫu 325,000
60 Dibromoclorometan EPA 524.2 Mẫu 325,000
61 Bromodiclorometan EPA 524.2 Mẫu 325,000
62 Axit dicloroaxetic EPA 552.2 Mẫu 325,000
63 Axit tricloroaxetic EPA 552.2 Mẫu 325,000
64 Cloral hydrat (tricloroaxetaldehyt) EPA 8260B Mẫu 325,000
65 Dicloroaxetonitril EPA 551.1 Mẫu 325,000
66 Dibromoaxetonitril EPA 551.1 Mẫu 325,000
67 Tricloroaxetonitril EPA 551.1 Mẫu 325,000
68 Xyano clorit (tính theo CN-) SMEWW 4500-CN-J Mẫu 325,000

Dung môi hữu cơ nhóm Alkan clo hóa

69 Cacbontetraclorua EPA 524.2 Mẫu 1,120,000
70 Diclorometan EPA 524.2 Mẫu 1,120,000
71 1,2 Dicloroetan EPA 524.2 Mẫu 1,120,000
72 1,1,1 – Tricloroetan EPA 524.2 Mẫu 1,120,000
73 Vinyl clorua EPA 524.2 Mẫu 1,120,000
74 1,2 Dicloroeten EPA 524.2 Mẫu 1,120,000
75 Tricloroeten EPA 524.2 Mẫu 1,120,000
76 Tetracloroeten EPA 524.2 Mẫu 1,120,000
77 Clorofoc EPA 524.2 Mẫu 1,120,000
78 1,2 –  Dicloropropan EPA 524.2 Mẫu 1,120,000
79 1,3 –  Dichloropropen EPA 524.2 Mẫu 1,120,000

Nhóm hóa chất bảo vệ thực vật trong nước nhóm Clo

80 Aldrin/Dieldrin TCVN 7876:2008 Mẫu 850,000
81 Clodane EPA 525.2 Mẫu 850,000
82 Clorotoluron GC/ECD Mẫu 850,000
83 DDT TCVN 7876:2008 Mẫu 850,000
84 Heptaclo và heptaclo epoxit TCVN 7876:2008 Mẫu 850,000
85 Hexaclorobenzen EPA 525.2 Mẫu 850,000
86 Lindane TCVN 7876:2008 Mẫu 850,000
87 MCPA EPA 555 Mẫu 850,000
88 Methoxychlor EPA 525.2 Mẫu 850,000
89 Methachlor  G C/FID Mẫu 850,000
90 2,4,5 – T EPA 515.4 Mẫu 850,000
91 2,4 – D EPA 515.4 Mẫu 850,000
92 Propanil EPA 532 Mẫu 850,000
93 Dichloprop EPA 515.4 Mẫu 850,000
94 Pentaclorophenol EPA 525.2 Mẫu 850,000
95 2,4,6 Triclorophenol EPA 8270D Mẫu 850,000
96 Fenoprop GC/ECD Mẫu 850,000
97 Mecoprop EPA 555 Mẫu 850,000
98 2,4 DB EPA 515.4 Mẫu 850,000

Hóa chất bảo vệ thực vật trong nước nhóm Nitơ

99 Alachlor EPA 525.2 Mẫu 850,000
100 Aldicarb EPA 531.2 Mẫu 850,000
101 Atrazine EPA 525.2 Mẫu 850,000
102 Bentazone EPA 515.4 Mẫu 850,000
103 Simazine EPA 525.2 Mẫu 850,000
104 Molinate EPA 525.2 Mẫu 850,000
105 Trifuralin EPA 525.2 Mẫu 850,000
106 Pendimetalin EPA 525.2 Mẫu 850,000
107 Isoproturon GC/ECD Mẫu 850,000

Hóa chất bảo vệ thực vật trong nước nhóm khác

108 Carbofuran EPA 531.2 Mẫu 1,050,000
109 Permethrin EPA 525.2 Mẫu 1,050,000

 

Tùy theo nhu cầu và tính an toàn cùng với QCVN của Bộ Y Tế chúng ta có nhiều loại xét nghiệm nước khác nhau: sau đây là 4 tiêu chuẩn để đánh giá và xét nghiệm nước phổ biến nhất.

 

 √    QCVN 01:2009/BYT: do Cục Y tế dự phòng và Môi trường biên soạn và được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số: 04/2009/TT – BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009.
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với nước dùng để ăn uống, nước dùng cho các cơ sở để chế biến thực phẩm (sau đây gọi tắt là nước ăn uống).
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác, kinh doanh nước ăn uống, bao gồm cả các cơ sở cấp nước    tập trung dùng cho mục đích sinh hoạt có công suất từ 1.000 m3/ngày đêm trở lên (sau đây gọi tắt là cơ sở cung cấp nước).

 √    QCVN 02:2009/BYT: do Cục Y tế dự phòng và Môi trường biên soạn và được Bộ trưởng Bộ Y Tế ban hành theo Thông tư số: 05/2009/TT – BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009.
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt thông thường không sử dụng để ăn uống trực tiếp hoặc dùng cho chế biến thực phẩm tại các cơ sở chế biến thực phẩm (sau đây gọi tắt là nước sinh hoạt).
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
→    Các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác, kinh doanh nước sinh hoạt, bao gồm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mục đích sinh hoạt có công suất dưới 1.000 m3/ngày đêm (sau đây gọi tắt là cơ sở cung cấp nước).
→    Cá nhân và hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng cho mục đích sinh hoạt.

 √    QCVN 6-1:2010/BYT: do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với đồ uống biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 35/2010/TT-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y Tế.
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu an toàn thực phẩm và các yêu cầu quản lý đối với nước khoáng thiên nhiên đóng chai và nước uống đóng chai được sử dụng với mục đích giải khát.
Quy chuẩn này không áp dụng đối với thực phẩm chức năng.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
→    Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh nước khoáng thiên nhiên đóng chai và nước uống đóng chai tại Việt Nam;
→    Các tổ chức, cá nhân có liên quan.

   √    QCVN 6-2:2010/BYT: do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với đồ uống biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 35/2010/TT-BYT ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y Tế.
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu an toàn thực phẩm và các yêu cầu quản lý đối với đồ uống không cồn, bao gồm nước rau quả, nectar rau quả và đồ uống pha chế sẵn không cồn.
Quy chuẩn này không áp dụng đối với thực phẩm chức năng.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
→    Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh đồ uống không cồn tại Việt Nam;
→    Các tổ chức, cá nhân c liên quan.

   »    Ngoài ra còn tùy thuộc theo mong muốn của người sử dụng chúng ta có thể kiểm định theo những thông số chi tiết dựa trên 109 chỉ tiêu chuẩn về nước ăn uống.
 »    Công ty máy lọc nước WAPURE U.S.A là đơn vị phân phối chính thức sản phẩm máy lọc nước Wapure công nghệ Mỹ độc quyền tại Việt Nam – công ty chúng tôi chuyên tư vấn và xử lý những nguồn nước phức tạp và khi mua sản phẩm máy lọc nước tại công ty chúng tôi Quý Khách hàng sẽ được tư vấn chính xác và được kiểm tra những chỉ tiêu quan trọng cơ bản cần thiết nhất cho nước hoàn toàn miễn phí. Hãy liên hệ với Wapure ngay hôm nay để được tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng một cách chuyên nghiệp, tận tình và chu đáo nhất

Trụ sở tại TP HCM, Việt Nam:
Công ty TNHH TMDV Công Nghệ Môi Trường Phát Thọ TMC
Địa chỉ: 275C Thoại Ngọc Hầu – P.Phú Thạnh – Q.Tân Phú – TP. Hồ Chí Minh.
Điện thoại: (08) 39.733.191 | 0902.640.009 | 0902 97 5550.

 

Hân hạnh được đón tiếp và phục vụ quý khách hàng!

Go To Top